Rắc lây

Học thuật
Thân thiện
Rắc lây

Một người bị rắc lây vì ngồi gần người bệnh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một loại bánh ngọt: "Rắc lây" tên gọi của một loại bánh ngọt, thường được làm từ bột , trứng, đường kem, hình dạng nhỏ, xốp thường được phủ một lớp đường bột hoặc trang trí cầu kỳ.
  2. Tính từ (ít phổ biến hơn):

    • Mang tính chất trang trí, cầu kỳ, tinh tế: Dùng để miêu tả vẻ đẹp tinh xảo, tỉ mỉ, thường gắn liền với các món tráng miệng hoặc đồ trang trí.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Tiệm bánh này nổi tiếng với món rắc lây thơm ngon. (Cửa hàng bánh này nổi tiếng với món bánh rắc lây thơm ngon.)
    • ấy đã tự tay làm những chiếc rắc lây xinh xắn cho bữa tiệc trà. ( ấy đã tự tay làm những chiếc bánh rắc lây xinh xắn cho bữa tiệc trà.)
  • Tính từ:

    • Chiếc bánh cưới được trang trí rất rắc lây. (Chiếc bánh cưới được trang trí rất cầu kỳ tinh tế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh tế như rắc lây": dùng để so sánh, von vẻ đẹp tinh xảo, tỉ mỉ của một thứ đó với vẻ ngoài của chiếc bánh rắc lây.
    • Nét vẽ trên chiếc bình sứ ấy tinh tế như rắc lây. (Đường nét vẽ trên chiếc bình sứ ấy tinh xảo, tỉ mỉ như chiếc bánh rắc lây.)
Biến thể từ gần giống
  • Bánh ngọt (n): từ chung chỉ các loại bánh vị ngọt.
  • Bánh quy (n): một loại bánh ngọt khô, giòn, thường kích thước nhỏ.
  • Tinh xảo (adj): tính chất tỉ mỉ, khéo léo đến mức cao.
Từ đồng nghĩa
  • Bánh bông lan (n): một loại bánh ngọt xốp, mềm.
  • Cầu kỳ (adj): được làm hoặc trang trí rất công phu, tỉ mỉ.
Lưu ý về từ nguyên
  • Từ "rắc lây" nguồn gốc từ tiếng Pháp "ra-glaye" (có thể viết "ra-glaye" hoặc "ra-glace"), chỉ một loại bánh ngọt nhỏ. Trong tiếng Việt, từ này đã được Việt hóa sử dụng phổ biến.
Rắc lây

Một người bị rắc lây vì ngồi gần người bệnh.

  1. x. Ra-glây

Từ chứa "Rắc lây"